hoá học 10 bài 18

Đề kiểm tra 15 phút - Chương 4 - Hóa học 12 Đề kiểm tra 45 phút - Chương 3 - Hóa học 12 CHƯƠNG 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI Bài 17. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại Bài 19. Hợp kim Bài 20. Sự ăn mòn kim loại Bài 21. Điều chế kim loại Bài 22. Thanh Hoá: Một người đàn ông tử vong sau khi thi kéo co 15/10/2022 - 18:52. Thanh Hóa - Một hộ dân (ở Ninh Bình) đã đầu tư xây dựng công trình "khủng" ngay trên khu đất quốc phòng (thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa). Sau khi phát hiện, cơ quan chức năng tỉnh Thanh Hóa đã vào cuộc Hướng dẫn giải: Giải SBT bài 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học môn khoa học tự nhiên SBT khoa học tự nhiên 7. Đây là vở bài tập nằm trong bộ sách "cánh diều" được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ BÀI TẬP TOÁN 10 bám sát các yêu cầu cần đạt của Chương trình mới môn Toán, đồng thời bổ sung làm đa dạng thêm các loại bài tập thích hợp với mỗi nội dung trong sách giáo khoa, đặc biệt là những bài tập định hướng ứng dụng, trong thực tiễn hoặc trong các môn học Họ hẹn gặp Kaito ở Tháp Đồng Hồ Sapporo. 10:00 Tue, 18 Feb 2020 11:00:05 +0900 Bài 22: Rủ đối phương cùng làm gì -- Phần 1 NHK WORLD-JAPAN Tâm, Mi Ya và Kaito đến Single Frau Sucht Mann Sie Meint Es Ernst. Hydrogen Halide và Hydrohalic Acid a. Hydrogen Halide - Hợp chất gồm nguyên tố halogen và nguyên tố hydrogen, có dạng HX, được gọi chung là hydrogen halide. Đây là các hợp chất cộng hoá trị phân cực do sự chênh lệch độ ẩm điện giữa nguyên tử hydrogen với các nguyên tử halogen. - Sự phân cực được biểu diễn như sau \{H^{\delta + }}{X^{\delta - }}\ - Xu hướng phân cực giảm dần từ HF đến HI. - Nhiệt độ sôi của các hydrogenhalide được ghi ở Bảng Bảng Nhiệt độ sôi của của các hydrogen halide - Giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide cho thấy ở điều kiện thường chúng là các chất khí. - Bảng chỉ ra rằng nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide. Xu hướng tăng nhiệt độ sôi này được giải thích bởi hai nguyên nhân. + Thứ nhất, sự tăng khối lượng phân tử từ HCl đến HI làm tăng năng lượng cần thiết cho quá trình sôi của chất. + Thứ hai, sự tăng kích thước và số lượng electron trong các phân tử từ HCl đến HI làm tăng cường thêm khả năng xuất hiện các lưỡng cực tạm thời trong phân tử. Khi đó làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử. - Riêng hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại trong dãy. Điều này được giải thích chủ yếu là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau ...F-H... F-H... → [HF]n với giá trị trung bình của n từ 5 đến 6. - Vì tồn tại dưới dạng [HF]n nên hydrogen fluoride khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại. b. Hydrohalic acid - Các hydrogenhalide dễ tan trong nước và phân tử phân cực. Chẳng hạn, ở 20°C, 1 thể tích nước có thể hoàn tan đển 500 thể tích khí hydrogen chloride. Trong dung dịch, hydrogen halide đều phân li ra ion H+ nên được gọi là hydrohalic acid hay các acid HX. - Ví dụ, sự phân li của hydrogen chloride trong nước như sau HCl aq → H+ aq + Cl- aq - Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn hydrochloric acid, hydrobromic acid và hydroiodic acid được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI. - Trong dãy hydrogen halide, nhiệt độ sôi tăng dần từ hydrogen chloride dến hydrogen iodide. Riêng hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường do các phân tử HF tạo liên kết hydrogen với nhau. - Trong dây các hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ hydrofluoric acid HF đến hydroiodic acid HI. Tính khử của một số ion Halide X- - Các hợp chất chứa ion Cl-, Br-,I- phản ứng được với sulfuric acid đặc. Tuy nhiên, các sản phẩm là không giống nhau. - Bảng 18,2 mô tả phản ứng của sodium chloride chứa Cl-, sodium bromide chứa Br- và sodium iodide chứa I-, đều thể rắn với sulfuric acid đặc. Bảng Phản ứng của một số sodium halide với sulfuric acid đặc, đun nóng - Từ các phản ứng trên cho thấy khi phản ứng với sulfuric acid đặc thì + Ion Cl- không thể hiện tính khử. + Ion Br- thể hiện tính khử và khử sulfur trong H2SO4 từ số oxi hoá +6 về số oxi hoá +4 trong SO2. + Ion I- thể hiện tính khử và khử sulfur trong H2SO4 từ số oxi hoá +6 về số oxi hoá -2 trong H2S. - Vì vậy, khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Br- có tính khử yểu hơn I-. - Thực tế, khi tiếp xúc với các chất oxi hoá khác nhau thì tính khử của ion X- thường tăng từ Cl- đến I- Ứng dụng của một số Hydrogen Halide - Trong các hydrogen halide thi hydrogen fluoride và hydrogen chloride có nhiều ứng dụng phổ biến hơn. a. Ứng dụng của hydrogen fluoride - Trước đây, ứng dụng phổ biến của hydrogen fluoride là sản xuất các hợp chất chlorofluorocarbon hay còn gọi là các hợp chất CFC, được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên, do tác động phá huỷ tầng ozone nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, tử hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon HCFC thay thế CFC. - Một lượng đáng kể hydrogen fluoride được dùng trong sản xuất cryolite thành phần chính là Na AlF, đóng vai trò “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm aluminium từ aluminium oxide Hydrogen fluoride còn được sử dụng trong các quá trình chế biến dầu mỏ, trong công nghiệp hạt nhân, trong sản xuất các fluoride,.. - Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hoà tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thuỷ tinh theo phản ứng SiO2 s + 4HFaq → SiF4g + 2H2Ol b. Ứng dụng của hydrogen chloride - Hiện nay, mỗi năm thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn hydrochloric acid to hydrogen chloride. - Lượng lớn hydrogen chloride và hydrochloric acid được sử dụng để sản xuất vinyl chloride cung cấp cho ngành nhựa, ammonium chloride để cung cấp cho ngành sản xuất phân bón, các chloride kim loại để cung cấp cho ngành hoá chất, các hợp chất hữu cơ chửa chlorine để phục vụ sản xuất dược phẩm, thuốc nhuộm. - Dung dịch nước của hydrogen chloride là hydrochloric acid được dùng để trung hoà môi trưởng base, hoặc thuỷ phân các chất trong các quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sét thành phần chính là các iron oxide bám trên bề mặt của các loại thép. Dưới đây một phản ứng minh hoạ. Fe2O3s + 6HClaq → 2FeCl3aq + 3H2O l Phân biệt các ion Halide X- - Khi nhỏ dung dịch silver nitrate vào dung dịch acid HX hoặc muối halide, sẽ quan sát được các hiện tượng khác nhau, tuỳ thuộc vào ion halide X-. - Trong đó + Khi X- là F- thì không thấy hiện tượng xảy ra. + Khi X- là Cl- thì xuất hiện kết tủa màu trắng silver chloride AgCl. + Khi X- là Br- thì xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt silver bromide AgBr. + Khi X- là I- thì xuất hiện kết tủa màu vàng silver iodide AgI. - Với các hiện tượng khác nhau như trên, người ta dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt các ion halide. Hình Một số hợp chất silver halide - Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Cl- không thể hiện tính khử, Br- thể hiện tính khử những yếu hơn. - Có thể phân biệt các ion halide X- trong dung dịch bằng silver nitrate. Hướng dẫn giải bài tập SGK Cơ bản và sách Nâng cao chương trình Hóa học 10 Bài 18 Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ giúp các em học sinh nắm bắt cách xác định phương trình hóa học nào là Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi, từ đó có những nhận định, đâu là phản ứng oxi hóa khử. Bài tập 1 trang 86 SGK Hóa học 10 Cho phản ứng 2Na + Cl2 → 2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử natri. A. Bị oxi hóa. B. Bị khử. C. Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử. D. Không bị oxi hóa, không bị khử. Chọn đáp án đúng? Bài tập 2 trang 86 SGK Hóa học 10 Cho phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu2+ A. Đã nhận 1 mol electron. B. Đã nhận 2 mol electron. C. Đã nhường 1 mol electron. D. Đã nhường 2 mol electron. Chọn đáp án đúng. Bài tập 3 trang 86 SGK Hóa học 10 Cho các phản ứng sau A. Al4C3 + 12H2O → 4AlOH3 + 3CH4 B. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 C. NaH + H2O → NaOH + H2 D. 2F2 + 2H2O → 4HF + O2 Phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử? Bài tập 4 trang 86 SGK Hóa học 10 Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hoá - khử A. Tạo ra chất kết tủa. B. Tạo ra chất khí. C. Có sự thay đổi màu sắc của các chất. D. Có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố. Chọn đáp án đúng. Bài tập 5 trang 87 SGK Hóa học 10 Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử ? Giải thích. a SO3 + H2O → H2SO4 b СаСОз + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O c С + H2O → CO + H2 d CO2 + CaOH2 → СаСОз + H2O e Ca + 2H2 → CaOH2 + H2 g 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2. Bài tập 6 trang 87 SGK Hóa học 10 Lấy ba thí dụ phản ứng hoá hợp thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử và ba thí dụ phản ứng hoá hợp không là loại phản ứng oxi hoá - khử? Bài tập 7 trang 87 SGK Hóa học 10 Lấy 3 thí dụ phản ứng phân hủy là loại phản ứng oxi hoá - khử và ba thí dụ phản ứng phân hủy không là loại phản ứng oxi hoá - khử. Bài tập 8 trang 87 SGK Hóa học 10 Vì sao phản ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hoá - khử? Bài tập 9 trang 87 SGK Hóa học 10 Viết phương trình hoá học của các phản ứng biểu diễn các chuyển đổi sau a КСlOз → O3 → SO2 → Na2SO3 b S → H2S → SO2 → SO3 → H2SO4 Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử? Bài tập trang 44 SBT Hóa học 10 Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố A. Sự tương tác của natri clorua và bạc nitrat trong dung dịch B. Sự tương tác của sắt và clo C. Sự tác dụng của kẽm với dung dịch H2SO4 loãng D. Sự phân hủy kali pemanganat khi đun nóng Bài tập trang 44 SBT Hóa học 10 Trong phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu, ion Cu2+ trong đồng II clorua A. bị oxi hóa B. bị khử C. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử D. không bị oxi hóa, không bị khử Bài tập trang 44 SBT Hóa học 10 Trong các phản ứng sau, ở phản ứng nào NH3 đóng vai trò chất oxi hoá ? A. 2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2 B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl C. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + NH42SO4 D. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O Bài tập trang 44 SBT Hóa học 10 Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử ? A. 4Na + O2 → 2Na2O B. Na2O + H2O → 2NaOH C. NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl D. Na2CO3 + HCl → 2NaCl + H2O + CO2 Bài tập trang 44 SBT Hóa học 10 Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử ? A. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 B. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S C. 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 D. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Bài tập trang 44 SBT Hóa học 10 Trong phản ứng Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O phân tử clo A. bị oxi hoá. C. không bị oxi hoá, không bị khử. B. bị khử. D. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử. Bài tập trang 44 SBT Hóa học 10 Số oxi hoá của clo trong axit pecloric HClO4 là A. +3. B.+5. C.+7. Bài tập trang 44 SBT Hóa học 10 Phản ứng tự oxi hóa, tự khử tự oxi hóa - khử là phản ứng có sự tăng và giảm đồng thời số oxi hóa của các nguyên tử của cùng một nguyên tố. Phản ứng nào sau đây thuộc loại trên A. Cl2 + 2Na → 2NaCl B. Cl2 + H2 → 2HCl C. Cl2 + H2O → HCl + HClO D. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Bài tập trang 45 SBT Hóa học 10 Cho 5,1 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,136 lít khí đktc. Tính tổng khối lượng muối thu được. Bài tập trang 45 SBT Hóa học 10 Cho một lượng kim loại R hoá trị n tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan. Xác định kim loại R. Bài tập trang 45 SBT Hóa học 10 Cho 1,35 gam hôn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 moi NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 10 Cho hỗn hợp X gồm AI và Mg tác dụng vừa đủ với 1,344 lít đktc hỗn hợp khí Y gồm O2 và Cl2. dY/H2 = 27,375 . Sau phản ứng thu được 5,055 gam chất rắn. Tính khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 10 Sục hết V lít khí CO2 đktc vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 2M và Na2CO3 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 24,3 gam chất tan. Xác định giá trị của V. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 10 Cho 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 ác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khí CO2 đktc. Tính thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp. Bài tập trang 46 SBT Hóa học 10 Cho 4 gam hỗn hợp MCO3 và M'CO3 vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít khí ở đktc. Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 5,1 gam muối khan. Xác định giá trị của V. Bài tập 1 trang 109 SGK Hóa học 10 nâng cao Trong các phản ứng hóa hợp dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? A. CaCO3 + H2O + CO3 → CaHCO32 B. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 C. 2SO2 + O2 → 2SO3 D. BaO + H2O → BaOH2 Bài tập 2 trang 109 SGK Hóa học 10 nâng cao Trong các phản ứng phân hủy dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa – khử? A. 2KMnO4 → K2MnO2 + MnO2 + O2 B. 2FeOH3 → Fe2O3 + 3H2O C. 4KClO3 → 3KClO4 + KCl D. 2KClO3 → 2KCl + 3O2 Bài tập 3 trang 110 SGK Hóa học 10 nâng cao Hãy điển các ví dụ vào ô trống, mỗi ô ghi lại 2 phương trình hóa học nếu có không trùng với các phản ứng trong bài học, có ghi rõ số oxi hóa của các nguyên tố. Để trống các ô không phản ứng thích hợp. Bài tập 4 trang 110 SGK Hóa học 10 nâng cao Người ta có thể tổng hợp được amoniac NH3 từ khí nitơ và khí hiđro. a Viết phương trình hóa học. b Số oxi hóa của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong phản ứng hóa học đó? Bài tập 5 trang 110 SGK Hóa học 10 nâng cao a Viết phương trình hóa học của những biến đổi sau - Sản xuất vôi sống bằng cách nung đá vôi. - Cho vôi sống tác dụng với nước tôi vôi. b Số oxi hóa của các nguyên tố trong những phản ứng trên có biến đổi không? Bài tập 6 trang 110 SGK Hóa học 10 nâng cao Glixerol trinitrat là chất nổ đinamit. Đó là một chất lỏng có công thức phân tử C3H5O9N3, rất không bền, bị phân hủy tạo ra CO2, H2O, N2 và O2. a Viết phương trình hóa học của các phản ứng phân hủy glixerol trinitrat. b Hãy lính thể tích khí sinh ra khi làm nổ 1 kg chất nổ này. Biết rằng ở điều kiện phản ứng, 1 mol khí có thể tích là 50 lít. Bài tập 7 trang 110 SGK Hóa học 10 nâng cao Hợp chất A không chứa clo cháy được trong khí clo tạo ra nitơ và hiđro clorua. a Xác định công thức phân tử của khí A, biết rằng tỉ lệ giữa thể tích khí clo tham gia phản ứng và thể tích nitơ tạo thành là 3 1. b Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa A và clo. c Tính số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trước và sau phản ứng. Bài tập 8 trang 110 SGK Hóa học 10 nâng cao Cho ba ví dụ về phản ứng tỏa nhiệt và ba ví dụ về phản ứng thu nhiệt. Bài tập & Lời giải Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất làA. HI. B. HCI. C. HBr. D. HF Xem lời giải Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất làA. HCI. B. HI. C. HBr. D. HF Xem lời giải Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất làA. HF. B. HBr. C. HI. D. HCl Xem lời giải Hydrohalic acid có tính ăn mòn thuỷ tinh làA. HBr. B. HI. C. HCI. D. HF Xem lời giải Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?A. ...H - I...H - I...H - I... B. ...H - CI...H - CI...H - CI...C. ...H- Br...H- Br...H- Br... D. ...H - F... H - F... H - F... Xem lời giải Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khửA. F-, Cl-, Br-, I-. B. I-, Br-, Cl-, F-. C. F-, Br-, Cl-, I-. D. I-, Br-, F-, Cl-. Xem lời giải Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước làA. HF. B. HCI. C. HBr. D. HI Xem lời giải Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?A. CI2. B. $Cl^{-}$. C. I2. D. $I^{-}$. Xem lời giải Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide làA. Quỳ tím. B. AgNO3. C. NaOH. D. HCl Xem lời giải Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẫu quỳ tím sẽA. hoá màu đỏ. B. hoá màu xanh. C. mắt màu tím. D. không đổi màu. Xem lời giải Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hoá hợp chấtA. NaCl. B. HCI. C. KMnO4. D. KCIO3. Xem lời giải Cách thu khí hydrogen halide trong phòng thí nghiệm phù hợp là Xem lời giải Chọn phát biểu không Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch Ion F- và Cl- không bị oxi hoá bởi dung dịch H2SO4 Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI. Xem lời giải Hydrogen chloride được điều chế bằng cách cho tinh thể sodium chloride tác dụng với sulfuric acid đặc. Tuy nhiên, không thể dùng phương pháp này để điều chế hydrogen bromide. Nêu nguyên nhân và đề nghị phương pháp hoá học điều chế hydrogen bromide. Xem lời giải Dung dịch HBr và HI đậm đặc không màu, thường được đựng trong lọ thuỷ tinh sẫm màu, sau một thời gian sử dụng, dưới ảnh hưởng của không khí, dung dịch HBr có màu vàng cam, dung dịch HI có màu vàng đậm. Giải thích sự thay đổi màu sắc của 2 dung dịch acid trên. Xem lời giải Cho bảng thông tin sau a Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính acid của các hydrohalic acid. b Dựa vào bảng thông tin, giải thích thử tự tính acid của các hydrohalic acid. Xem lời giải Đặt cốc thuỷ tinh lên cân, chỉnh cân về số 0, rót vào cốc dung dịch HCl 1 M đến khối lượng 100 g. Thêm tiếp 1 lượng bột magnesium vào cốc, khi không còn khi thoát ra, cân thể hiện giá trị 105,5 g. a Khối lượng magnesium thêm vào là bao nhiêu? b Tinh khối lượng muối và thể tích khí hydrogen đkc được tạo ra. Xem lời giải Trong chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ rất chú trọng thành phần sodium chloride NaCl trong thực phẩm. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO, lượng muối cần thiết trong 1 ngày đối với trẻ sơ sinh là 0,3 g, với trẻ dưới 1 tuổi là 1,5 g, dưới 2 tuổi là 2,3 g. Nếu trẻ ăn thừa muối sẽ ảnh hưởng đến hệ bài tiết, thận, tăng nguy cơ còi xương,... Trẻ ăn thừa muối có xu hướng ăn mặn hơn bình thường và là một trong những nguyên nhân làm tăng huyết áp, suy thận, ung thư khi trưởng thành. Ở từng nhóm tuổi trên, tính lượng ion chloride trong NaCl cho cơ thể mỗi ngày. Xem lời giải “Muối i - ốt " có thành phần chính là sodium chloride NaCl có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide KI nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, nhằm ngăn bệnh bứu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và phát triển,... Trong 100 g muối i - ốt có chứa hàm lượng ion iodide dao động từ 2 200 µg – 2500 µg; lượng iodide cần thiết cho một thiếu niên hay người trưởng thành từ 66 µg – 110 µg / ngày. Trung bình, một thiếu niên hay trưởng thành cần bao nhiều g muối i - ốt trong một ngày? Xem lời giải Rong biển, còn gọi là tảo bẹ, loài sinh vật sống dưới biển, được xem là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người. Rong biển khô cung cấp đường, chất xơ, đạm, vitamin A, vitamin B2 và muối khoảng. Trong đó, thành phần được quan tâm hơn cả là nguyên tố vi lượng iodine. Trung bình, trong 100 gam tào bẹ khô có chứa khoảng µg iodine. Để sản xuất 1 tấn iodine thì cần bao nhiêu tấn tảo bẹ khô? Xem lời giải Ninh Thuận là tỉnh có 3 trong số 7 đồng muối lớn của cả nước là Cà Ná, Trì Hải và Đầm Vua, sản lượng muối của Ninh Thuận chiếm khoảng 50% sản lượng muối cả nước. Nghề làm muối truyền thống có quy trình cải tạo ô ruộng muối, dẫn nước biển vào, phơi nắng để nước biển bốc hơi và thu hoạch muối. Sản lượng muối hằng năm đạt hơn 426 500 tấn giai đoạn 2021 – 2025, tăng trưởng 650 000 tấn đến năm 2030 đảm bảo cho yêu cầu phát triển công nghiệp, tạo việc làm cho lực lượng lao động địa phương theo Thông tấn xã Việt Nam.Nước biển từ biển và đại dương có độ mặn khoảng 3,5 % độ mặn không đồng nhất trên toàn cầu, phần lớn từ 3,1 – 3,8 %, với khối lượng riêng 1,02 – 1,03 g/mL, nghĩa là mỗi lít nước biển có khoảng 36g muối. Độ mặn được tính bằng tổng lượng đơn vị gam hoà tan của 11 ion chính chiếm 99,99 % là Na+, Ca2+, Mg2+, Fe3+, NH4+, Cl-, SO42-, HCO3-, CO32-, NO2-, NO3- có trong 1 kg nước biển, trong đó ion Cl-55,04%, Na+30,61%, SO42-7,68 % và Mg2+3,69 %.a Để khai thác được sản lượng 426 500 tấn/năm như hiện tại và 650 000tấn/năm đến năm 2030 thì thể tích nước biển cần dẫn vào ruộng muối là bao nhiêu? Tính toán nhằm cung cấp số liệu để tính diện tích ruộng muối, từ đó xây dựng quy trình sản xuất để đạt năng suất cao hơn,...b Tính khối lượng ion chloride được khai thác từ nước biển hàng năm. Xem lời giải Phương pháp giải bài tập Hóa 10 bài 18 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ rất hay giúp các em nắm vững kiến thức và giải bài tập SGK hoàn chỉnh BÀI 18. PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC VÔ CƠ A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 1. Phản ứng hoá hợp Tгопg phản ứng hoá hợp. số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. 4P + O2 →to→to P2O5 2. Phản ứng phân huỷ Trong phản ứng phân huý. số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. 2FeOH3 →to→to Fe2 O3 + 3H2O 3. Phản ứng thế Trong hoá học vô cơ, phản ứng thế luôn có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố. Fe + HCl → FeCl2 + H2 4. Phản ứng trao đổi Trong phản ứng trao đổi, số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi. 2NaOH + CuCl2 → CuOH2 + 2NaCl II. KẾT LUẬN Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, có thể chia phản ứng hoá học thành hai loại a Phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá là phản ứng oxi hoá – khử. Các phản ứng thế, một số phản ứng hoá hợp và một số phản ứng phân huỷ thuộc loại phản ứng hoá học này. b Phản ứng hoá học không có sự thay đổi số oxi hoá, không phải là phản ứng oxi hoá – khử. Các phản ứng trao đổi, một số phản ứng hoá hợp và một số phản ứng phân huỷ thuộc loại phản ứng hoá học này. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP Bài tập liên quan đến phân loại phản ứng trong hóa vô cơ đa phần là các bài tập lý thuyết, để làm tốt bài tập liên quan đến phân loại phản ứng trong hóa vô cơ, học sinh cần ghi nhớ khái niệm về phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi, phản ứng oxi hóa khử. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA Bài 1 trang 86 SGK Hóa 10 Cho phản ứng 2Na + Cl2 → 2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử natri. A. bị oxi hóa. B. bị khử. C. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử. D. không bị oxi hóa, không bị khử. Chọn đáp án đúng Hướng dẫn giải Chọn A. Bài 2 trang 86 SGK Hóa 10 Cho phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu. Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu2+; A. đã nhận 1 mol electron. B. đã nhận 2 mol electron. C. đã nhường 1 mol electron. D. đã nhường 2 mol electron. Chọn đáp án đúng. Hướng dẫn giải Chọn B. Cu2+ + 2e → Cu ⇒ 1 mol Cu2+ đã nhận 2mol electron. Bài 3 trang 86 SGK Hóa 10 Cho các phản ứng sau A. Al4C3 + 12H2O → 4AlOH3 + 3CH4 B. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 C. NaH + H2O → NaOH + H2 D. 2F2 + 2H2O → 4HF + O2 Phản ứng nào không phải phản ứng oxi hóa – khử? Hướng dẫn giải Chọn A. Bài 4 trang 86 SGK Hóa 10 Dấu hiện để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử A. Tạo ra chất kết tủa. B. Tạo ra chất khí. C. Có sự thay đổi màu sắc của các chất. D. Có sự thay đổi số oxi hóa của một hay một số nguyên tố. Chọn đáp án đúng. Hướng dẫn giải Chọn D. Bài 5 trang 87 SGK Hóa 10 Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Giải thích. a SO3 + H2O → H2SO4 b CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O c C + H2O → CO + H2 d CO2 + CaOH2 → CaCO3 + H2O e Ca + 2H2O → CaOH2 + H2 f 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Hướng dẫn giải Trong những phản ứng trên chỉ có phản ứng c, e, f là những phản ứng oxi hoá – khử vì có sự thay đối số oxi hoá của các nguyên tố Bài 6 trang 87 SGK Hóa 10 Lấy ba thí dụ phản ứng hoá hợp thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử và ba thí dụ phản ứng hoá hợp không là loại phản ứng oxi hoá – khử. Hướng dẫn giải Ba thí dụ phản ứng hoá hợp thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử Ba thí dụ phản ứng hoá hợp không thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử CaO + CO2 → СаСОз Na2O + H2O → 2NaOH SO3 + H2O → H2SO4. Bài 7 trang 87 SGK Hóa 10 Lấy 3 thí dụ phản ứng phân hủy là loại phản ứng oxi hoá – khử và ba thí dụ phản ứng phân hủy không là loại phản ứng oxi hoá – khử. Hướng dẫn giải Ba thí dụ phản ứng phân hủy là phản ứng oxi hoá – khử KClO3 →to→to KCl + 3/2 O2↑ 2KMnO4 →to→to K2MnO4 + MnO2 + O2. 2NaNO3 →to→to 2NaNO2 + 2O2 Ba thí dụ phản ứng phân hủy không là phản ứng oxi hoá – khử CuOH2 →to→toCuO + H2O СаСО3 →to→toCaO + CO2 NH4Cl →to→toNH3 + HCl Bài 8 trang 87 SGK Hóa 10 Vì sao phản ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hoá – khử ? Hướng dẫn giải Sở dĩ phản ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hoá – khử vì trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố. Bài 9 trang 87 SGK Hóa 10 Viết phương trình hoá học của các phản ứng biểu diễn các chuyển đổi sau Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử ? Hướng dẫn giải a 1 2KClO3 →to→to 2KCl + 3O2 ; 2 S + O2 →to→to SO2 3 SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O Phản ứng oxi hoá – khử là 1 và 2. b 1 S + H2 →to→to H2S ; 2 2H2S + 3O2 →to→to 2SO2 + 2H2O 3 2SO2 + O2 →to→to 2SO3 ; 4 SO3 + H2O H2SO4 Phản ứng oxi hoá – khử là 1; 2; 3.

hoá học 10 bài 18